Rss Feed

CHUẨN KỸ NĂNG CHẮC KIẾNTHỨC TAY NGHỀ GIỎI

Danh mục

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ

Hình ảnh tiêu biểu

  Hình ảnh tiêu biểu

11 photos | 4352 view

  anh moi

0 photos | 3458 view

Trường cao đẳng nghề Việt Nam - Hàn Quốc TP Hà Nội thông báo tuyển sinh năm học 2016 - 2017.

Đăng lúc: Thứ tư - 22/06/2016 02:40 - Người đăng bài viết: Nguyễn Tuấn Hải
Trường cao đẳng nghề Việt Nam - Hàn Quốc TP Hà Nội thông báo tuyển sinh năm học 2016 - 2017.
Trường cao đẳng nghề Việt Nam - Hàn Quốc TP Hà Nội thông báo tuyển sinh năm học 2016 - 2017.





DOWN LOAD TẠI ĐÂY
.
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
____________________________________

PHIẾU ĐĂNG KÝ HỌC NGHỀ
1. Số phiếu:(Thí sinh không ghi mục này. Trường sẽ đánh số phiếu khi thu phiếu)                                                                                       –––––                 
2. Đăng ký học nghề: 
      Trình độ: ……….............................(Ghi rõ trình độ đăng ký là: Cao đẳng nghề hay Trung cấp nghề)
3. Tên Trường đăng ký vào học nghề:...................................................................................................................
      Nguyện vọng thứ nhất:                                Nghề ……………………………………………………..................................
      Nguyện vọng thứ hai:                                  Nghề ..............................................................................................
      Nguyện vọng thứ ba:                                   Nghề ..………………………………………………………………....................
4. Họ và tên đầy đủ của thí sinh: ………………………................................................................................................
(Viết đúng như trong giấy khai sinh bằng chữ in hoa)            Giới: (Nữ ghi 1, Nam ghi 0)          –                
5. Ngày, tháng, năm sinh:                                                       ––  ––  ––
6. Dân tộc: (Ghi bằng chữ vào đường kẻ chấm) …………………………………...............................................
7. Hộ khẩu thường trú: {Ghi rõ số nhà, đường, phố, thôn, bản, xã (phường), huyện (quận, thị xã,  thành phố thuộc tỉnh), tỉnh
(thành phố trực thuộc Trung ương)}...............................................................................................................…………….............................................................
8. Năm tốt nghiệp THCS hoặc THPT hoặc tương đương:                                   ––––         
9. Nơi tốt nghiệp THCS hoặc THPT hoặc tương đương: {Ghi rõ tên trường và địa chỉ nơi trường đóng: xã (phường), huyện
(quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh), tỉnh (thành phố trực thuộc Trung ương)}……………………………………………………………

10. Trong đó các năm học THCS hoặc THPT hoặc tương đương: (ở khu vực nào lâu hơn thì khoanh tròn vào ký hiệu của
khu vực đó) 
    KV1;             KV2-NT;            KV2;                           KV3
11. Thuộc đối tượng ưu tiên:     01,   02,   03,   04,   05,     06,     07,     08,     09,     10          ––
(Thuộc đối tượng ưu tiên nào thì khoanh tròn vào số đó và ghi số đó vào hai ô. Nếu không thì để trống)
12. Giấy chứng minh nhân dân số: (Ghi mỗi số vào 1 ô)            ––––––––––––
13. Gửi giấy báo kết quả (xét tuyển; dự thi; điểm thi; trúng tuyển) cho:………………………………......................................
Địa chỉ ...................................................………………………..Điện thoại liên lạc (nếu có)……………................................
 
Tôi xin cam đoan những lời khai của tôi trên phiếu đăng ký này là đúng sự thật. Nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị
xử lý theo Quy chế tuyển sinh học nghề hiện hành./


 
Ngày…..tháng….. năm 201….
Chữ ký của thí sinh
 
ảnh
4 x 6
         Xác nhận người khai phiếu này
Đang công tác tại……........................................






Hoặc đang thường trú tại xã, phường……….........
............................................................................
(Thủ trưởng cơ quan, đơn vị/ Trưởng công an  xã,
hường ký tên và đóng dấu có phần giáp lai trên ảnh)
                     Ngày….tháng…....năm 201….
                              
 
 
 
Bảng ký hiệu đối tượng ưu tiên trong tuyển sinh học nghề
- Đối tượng 01: thương binh, bệnh binh, người được hưởng chính sách như thương binh;
- Đối tượng 02: nguời lao động trực tiếp sản xuất đã làm việc liên tục 3 năm trở lên trong đó có ít nhất 1 năm được công nhận là chiến sỹ thi đua cấp Bộ, cấp tỉnh trở lên; người lao động ưu tú thuộc tất cả các thành phần kinh tế được từ cấp Bộ, cấp tỉnh trở lên công nhận danh hiệu thợ giỏi, nghệ nhân hoặc được Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Trung ương Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh cấp bằng và huy hiệu Lao động sáng tạo.
- Đối tượng 03: con liệt sỹ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con Bà mẹ Việt Nam anh hùng, con Anh hùng lực lượng vũ trang, con Anh hùng lao động, con của người có công giúp đỡ cách mạng, con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học; con của người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày; con của người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ tổ quốc và làm nhiệm vụ quốc tế; con của người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945 hoặc người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến trước Tổng khởi nghĩa 19 tháng 8 năm 1945;
- Đối tượng 04: người dân tộc thiểu số ở những vùng có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn;
- Đối tượng 05: người có cha mẹ thường trú tại vùng cao miền núi (trừ thành phố, thị xã, thị trấn) và vùng sâu hải đảo;
- Đối tượng 06: người mồ côi không nơi nương tựa;
- Đối tượng 07: người tàn tật, người khuyết tật có khó khăn về kinh tế;
- Đối tượng 08: người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn vượt khó học tập;
- Đối tượng 09: con công nhân, viên chức mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động được hưởng trợ cấp thường xuyên;
- Đối tượng 10: người có gia đình thuộc diện hộ nghèo theo quy định chung của Nhà nước.
Chú ý:       Người thuộc nhiều diện ưu tiên theo đối tượng chỉ được hưởng chế độ ưu tiên cao nhất.
 
Bảng phân chia các khu vực tuyển sinh học nghề
- Khu vực 1 (KV1) gồm: các xã, thị trấn thuộc miền núi, vùng cao, vùng sâu, hải đảo, trong đó có các xã thuộc vùng có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ.
- Khu vực 2-nông thôn (KV2-NT) gồm: các xã, thị trấn không thuộc KV1, KV2, KV3.
- Khu vực 2 (KV2) gồm: các thành phố trực thuộc tỉnh; các thị xã; các huyện ngoại thành của thành phố trực thuộc trung ương.
- Khu vực 3 (KV3) gồm: các quận nội thành của thành phố trực thuộc trung ương. Thí sinh thuộc  KV3  không thuộc diện hưởng ưu tiên theo khu vực.



DOWN LOAD TẠI ĐÂY.
Tác giả bài viết: Nguyễn Tuấn Hải
Nguồn tin: P. Đào tạo NCKH và QHQT
Đánh giá bài viết
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
 

ĐĂNG KÝ ONLINE

ĐĂNG NHẬP HÒM THƯ NỘI BỘ

Kết quả hình ảnh cho mail

Hỗ trợ online

Quản trị viên
0918491541

TRANG LIÊN KẾT

ẢNH HOẠT ĐỘNG CHUNG CUẢ HSSV

    

ẢNH HOẠT ĐỘNG CHUNG CUẢ NHÀ TRƯỜNG